Hướng dẫn mua · Cập nhật 10/2026

Xe máy điện Giá bao nhiêu, cần bằng gì, đi được bao xa?

Xe chạy tối đa 50 km/h, động cơ không quá 4 kW thì không cần bằng lái, đủ 16 tuổi là được đi, nhưng xe vẫn phải đăng ký biển số. Vượt một trong hai ngưỡng đó, xe là mô tô điện: cần bằng A1 và người lái phải đủ 18 tuổi.

Before All có 14 mẫu, trọn bộ kèm pin từ 13,94 triệu đến 42,6 triệu. Đi 40 km mỗi ngày, tiền điện khoảng 117.000 đồng một tháng. Kéo xuống để xem giá từng mẫu, xe đi được bao xa và pin dùng được mấy năm.

Before All là thương hiệu xe điện Việt Nam với 14 năm kinh nghiệm, một trong những thương hiệu xe điện lâu đời nhất tại Việt Nam. Pin LFP bảo hành 10 năm, 900+ đại lý trên toàn quốc.

Cập nhật Biên soạn: Ban biên tập Before All 9 nguồn tham khảo

Mẫu xe
14
Kèm pin từ
13,94 triệu
Đại lý
900+
Kinh nghiệm
14 năm
Bảo hành pin
LFP 10 năm
Xe máy điện Before All BF150S chạy trên đường phố

Sản phẩm

Xe máy điện Before All: giá, tốc độ, quãng đường từng mẫu

Bấm vào mẫu để xem thông số đầy đủ. Giá trọn bộ là giá xe cộng bộ pin rẻ nhất của mẫu đó; giá tại đại lý có thể khác theo khuyến mãi từng thời điểm.

Loại pin
Giá kèm pin
Sắp xếp

14 / 14 mẫu

Giá

Xe máy điện giá bao nhiêu? Mỗi tầm tiền mua được gì

Hỏi giá thì hãy hỏi giá trọn bộ kèm pin. Có hãng báo giá chưa gồm pin, có hãng cho thuê pin theo tháng; hai kiểu đó không so thẳng với giá mua đứt được. Mỗi mẫu Before All có giá xe và giá từng bộ pin riêng, nên một mẫu thường có hai mức: kèm ắc quy chì (rẻ hơn) hoặc kèm pin LFP.

20–30 triệu 1 mẫu
Từ 30 triệu trở lên 2 mẫu
Nhóm theo giá trọn bộ kèm bộ pin rẻ nhất của từng mẫu, lấy từ dữ liệu sản phẩm. Bấm tên mẫu để xem giá theo từng loại pin.
  • Nhóm giá thấp: xe nhỏ, nhẹ, chạy khoảng 37 đến 48 km/h. Hợp đi học, đi chợ, đi làm gần. Nhiều người quen gọi nhóm này là xe đạp điện.
  • Nhóm giữa: thân xe lớn hơn, yên dài hơn, một số mẫu chống nước IP67, quãng đường công bố tới khoảng 100 km mỗi lần sạc.
  • Nhóm cao: dòng BF như Before All BF150i dùng pin LFP 76,8V dung lượng 3.072 Wh, đi xa, chở hai người, tăng tốc tốt. BF150S chạy 70 km/h nên cần bằng A1.

Giá từng tháng nằm ở bảng giá xe máy điện. Ngân sách chặt thì xem xe máy điện giá rẻ. Đang phân vân giữa hai, ba mẫu: so sánh xe máy điện, hoặc để công cụ tìm xe gợi ý theo nhu cầu của bạn.

Pháp lý

Xe máy điện có cần bằng lái không? Bao nhiêu tuổi được đi?

Luật 36/2024 chia đơn giản thế này: xe chạy không quá 50 km/h và động cơ không quá 4 kW là xe gắn máy điện, không cần bằng. Vượt một trong hai ngưỡng là mô tô điện, cần bằng. Căn cứ: Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 (số 36/2024/QH15, hiệu lực từ 01/01/2025), Điều 34 định nghĩa xe gắn máy, Điều 56 miễn giấy phép lái xe cho người lái xe gắn máy, Điều 57 và 59 quy định hạng A1 và độ tuổi.

Loại xeNgưỡng kỹ thuậtĐộ tuổiBằng lái
Xe gắn máy điện≤ 50 km/h và ≤ 4 kWTừ đủ 16 tuổiKhông cần
Xe mô tô điện> 50 km/h hoặc > 4 kW, đến 11 kWTừ đủ 18 tuổiHạng A1
Xe mô tô điện công suất lớn> 11 kWTừ đủ 18 tuổiHạng A

Xe điện không có xi-lanh, nên "tương đương 50cc" hay "100cc" chỉ là cách nói cho dễ hình dung. Luật tính theo tốc độ thiết kế và công suất động cơ. Nhãn bằng lái trên thẻ sản phẩm được tính từ tốc độ tối đa của từng mẫu.

Giao xe cho con khi chưa đủ tuổi có thể khiến cả hai bên gặp rắc rối. Người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi điều khiển xe gắn máy bị phạt cảnh cáo, còn chủ xe giao xe cho người không đủ điều kiện có thể bị phạt tiền theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP. Đọc kỹ hơn: xe máy điện có cần bằng lái không và quy định về độ tuổi đi xe máy điện. Xe cho học sinh từ 16 tuổi: xem xe máy điện không cần bằng lái.

Quãng đường

Xe máy điện đi được bao xa? Số thật và số hãng công bố

Số km hãng công bố được đo khi một người lái, chạy đều, đường bằng. Ngoài đường, quãng đường tụt nhanh hơn khi:

  • Bạn chở thêm con đi học, hoặc chở hàng nặng.
  • Chạy sát tốc độ tối đa, tăng tốc gắt sau mỗi đèn đỏ.
  • Gặp cầu vượt, dốc hầm chung cư.
  • Lốp non hơi, hoặc trời lạnh (pin cho ít điện hơn khi nhiệt độ thấp).
  • Pin đã dùng nhiều năm, dung lượng không còn như lúc mới.

Cứ tính quãng đường thật bằng khoảng 70 đến 80% con số công bố. Ví dụ đi làm 15 km mỗi ngày, cả đi lẫn về là 30 km: chọn xe công bố từ 45 km trở lên là thoải mái. Cách ước tính từ dung lượng pin (Wh): một lần sạc xe điện đi được bao nhiêu km.

Mẫu xeQuãng đường / sạcPinThời gian sạcChống nướcKèm pin từ
BF2690–110 kmẮc quy chì · Pin LFP sắp ra mắt6-8 giờIP6728.434.000 ₫
BF150i140-160 kmLFP4-6 giờIP6739.965.000 ₫
BF150S150 kmLFP4-6 giờIP6742.590.000 ₫
S665 kmLFP / Ắc quy chì6-10 giờIP5413.944.000 ₫
BC160-70 kmLFP / Ắc quy chì6-10 giờ—15.028.000 ₫
Civit75 kmLFP / Ắc quy chì6-10 giờIP5415.082.000 ₫
BV270 kmLFP / Ắc quy chì6-10 giờ—15.121.000 ₫
SAVI100 kmLFP / Ắc quy chì6-10 giờIP5415.497.800 ₫
NAI85 kmLFP / Ắc quy chì6-10 giờ—15.497.800 ₫
BC375 - 90 kmLFP / Ắc quy chì6-10 giờ—16.335.450 ₫
LATINA VI100 kmLFP / Ắc quy chì6-10 giờIP6718.774.000 ₫
Latina VI 2.080 kmLFP / Ắc quy chì6-10 giờIP6718.880.000 ₫
NAPOLI S2.080 kmLFP / Ắc quy chì6-10 giờIP6718.880.000 ₫
GoPath Si70 kmLFP / Ắc quy chì6-10 giờIP5419.039.000 ₫
Quãng đường công bố, loại pin, thời gian sạc, chống nước và giá trọn bộ của từng mẫu. Bấm tên mẫu để xem thông số đầy đủ.

Pin

Pin LFP hay ắc quy chì: xe máy điện nên chọn pin nào?

Pin quyết định phần lớn giá xe và độ bền. Hầu hết mẫu Before All cho bạn chọn một trong hai loại khi mua, nên một mẫu có hai mức giá trọn bộ.

Tiêu chíPin LFPẮc quy chì
Công nghệLithium Sắt Phosphate (LFP)Ắc quy chì kín khí
Tuổi thọ (chu kỳ sạc)≥ 2000 · ≥ 2500≥ 300
Thời gian sạc4-5 giờ · 4-6 giờ · 5-7 giờ6-8 giờ
Mạch quản lý pin (BMS)CóKhông
Bảo hành10 năm12 tháng / 24 tháng
Giá bộ pin (tham khảo)3.600.000 ₫ · 5.440.000 ₫ · 11.300.000 ₫1.960.000 ₫ · 2.450.000 ₫ · 2.940.000 ₫
Số liệu theo danh mục pin Before All. Số chu kỳ là mức tối thiểu nhà sản xuất cam kết; tuổi thọ thực tế phụ thuộc cách sạc và nhiệt độ.

Pin LFP (lithium sắt phosphate) giữ dung lượng qua hàng nghìn lần sạc, có mạch BMS chống sạc quá, xả cạn, quá nhiệt, và ổn định nhiệt hơn pin NMC dùng trên nhiều xe khác. Vì vậy Before All bảo hành pin LFP 10 năm. Hai loại lithium khác nhau thế nào: pin LFP và pin NMC.

Ắc quy chì hợp khi ngân sách ban đầu eo hẹp hoặc bạn chỉ đi quãng ngắn. Đổi lại, ắc quy nặng, sạc lâu hơn và thường phải thay sau vài trăm chu kỳ. Bộ ắc quy thay thế có giá niêm yết từ 1.960.000 ₫ đến 2.940.000 ₫; bộ pin LFP từ 3.600.000 ₫ đến 11.300.000 ₫. Giá pin quy về mỗi kWh: giá pin xe máy điện.

Sạc

Sạc xe máy điện: mất bao lâu, ở chung cư sạc được không?

Cắm bộ sạc đi kèm vào ổ điện 220V ở nhà là xong. Pin LFP đầy sau khoảng 4 đến 7 giờ, ắc quy chì 6 đến 8 giờ, nên đa số người cắm khi về nhà buổi tối, sáng ra là đi.

  • Sạc ở nơi khô ráo, thoáng, xa vật dễ cháy; chờ xe nguội một lúc sau khi vừa chạy xong rồi mới cắm sạc.
  • Chỉ dùng bộ sạc chính hãng đúng điện áp của pin; không dùng ổ cắm nối dài chất lượng kém.
  • Với pin LFP có BMS, sạc qua đêm không làm hỏng pin vì mạch tự ngắt khi đầy; vẫn nên rút sạc khi không cần thiết.
  • Không để pin cạn hoàn toàn rồi bỏ lâu ngày; nếu cất xe lâu, để pin khoảng 50 đến 60%. Xem xe máy điện để lâu không đi có sao không.

Thời gian sạc từng loại pin: xe điện bao lâu sạc một lần. Sống ở chung cư thì hỏi ban quản lý trước: sạc xe máy điện ở chung cư. Chuyện cháy nổ khi sạc: xe điện có cháy không.

Động cơ

Công suất xe máy điện bao nhiêu là đủ cho bạn?

Thông số động cơ thường ghi hai con số. Công suất danh định là mức động cơ chạy liên tục mà không quá nhiệt. Công suất tối đa là mức đạt được trong vài giây khi tăng tốc hay leo dốc. So hai xe thì phải so cùng một loại con số.

Nhu cầuGợi ýLý do
Đi phố, một người, đường bằngDanh định khoảng 450 đến 1.000 WĐủ theo kịp dòng xe nội đô; xe nhẹ, tiết kiệm điện.
Thường chở hai người, có cầu, dốc hầmDanh định từ khoảng 1.000 W, tối đa cao hơnTải nặng làm động cơ phải làm việc gần mức tối đa lâu hơn.
Đi xa, đường ngoại thành, muốn tăng tốc tốtDòng có pin dung lượng lớn và công suất tối đa từ 3.000 WPin lớn giữ được điện áp ổn định khi kéo tải cao.

Cần nhớ một ngưỡng: động cơ trên 4 kW hoặc tốc độ thiết kế trên 50 km/h thì xe là mô tô, cần bằng A1. Cách tính lực kéo khi chở nặng, leo dốc: xe máy điện leo dốc, chở nặng cần bao nhiêu W. Tải trọng khi chở hai người: xe điện 2 người tải trọng bao nhiêu.

Mẫu xeCông suấtTốc độ tối đaBằng lái
BF261500W50 km/hKhông cần · từ 16 tuổi
BF150i1500W50 km/hKhông cần · từ 16 tuổi
BF150S2000W70 km/hHạng A1
S6450W37 km/hKhông cần · từ 16 tuổi
BC1800W45 km/hKhông cần · từ 16 tuổi
Civit800W48 km/hKhông cần · từ 16 tuổi
BV2800W43 km/hKhông cần · từ 16 tuổi
SAVI800W45 km/hKhông cần · từ 16 tuổi
NAI800W46 km/hKhông cần · từ 16 tuổi
BC3800W42 km/hKhông cần · từ 16 tuổi
LATINA VI1000W50 km/hKhông cần · từ 16 tuổi
Latina VI 2.01000W46 km/hKhông cần · từ 16 tuổi
NAPOLI S2.01000W46 km/hKhông cần · từ 16 tuổi
GoPath Si1100W45 km/hKhông cần · từ 16 tuổi
Công suất danh định, tốc độ tối đa và bằng lái của từng mẫu, theo bảng thông số chính hãng.

Chi phí

Đi xe máy điện tốn bao nhiêu tiền mỗi tháng?

Tiền điện = số kWh sạc × giá điện. Chúng tôi lấy giá bậc 4 theo biểu giá EVN (2.998 đ/kWh, khoảng 3.238 đ/kWh khi cộng VAT 8%) vì điện sạc xe cộng vào bậc cao của hoá đơn nhà bạn. Xe tiêu thụ khoảng 3 kWh cho 100 km tính tại ổ cắm, tức khoảng 100 đồng mỗi km.

Quãng đường mỗi ngàyTiền điện xe máy điệnTiền xăng xe tay ga
20 kmkhoảng 58.000 đkhoảng 296.000 đ
40 kmkhoảng 117.000 đkhoảng 591.000 đ
60 kmkhoảng 175.000 đkhoảng 887.000 đ
Ước tính tiền năng lượng mỗi tháng (30 ngày). Xe điện: 3 kWh/100 km, giá điện bậc 4 kèm VAT. Xe xăng: xe tay ga phổ thông 1,82 lít/100 km theo công bố của hãng, xăng E10 RON95-III 27.080 đ/lít (vùng 1, kỳ điều hành 24/09/2026). Giá xăng đổi theo tuần.
  • Bảo dưỡng: không thay nhớt, bugi, lọc gió, dây curoa. Chủ yếu là phanh, lốp, kiểm tra hệ thống điện. Nghiên cứu của ICCT về xe hai bánh ở Việt Nam ước tính khoảng 200.000 đến 300.000 đ/năm. Lịch chi tiết: bảo dưỡng xe máy điện định kỳ.
  • Pin: khoản đáng kể về dài hạn. Pin LFP bảo hành 10 năm; ắc quy chì phải thay theo chu kỳ. Dấu hiệu cần thay: pin xe máy điện dùng được bao lâu.
  • Giấy tờ: bảo hiểm trách nhiệm dân sự hằng năm và lệ phí đăng ký một lần (bảng ở mục dưới).

Muốn tính cả khấu hao pin: chi phí xe điện 1 tháng, 1 năm so với xe xăng. Muốn nhập số km và giá xăng của riêng bạn: công cụ so sánh chi phí.

Thủ tục

Đăng ký, biển số, bảo hiểm xe máy điện hết bao nhiêu tiền?

Có, xe máy điện nào cũng phải đăng ký và gắn biển số, cả xe gắn máy điện lẫn mô tô điện, theo Thông tư 79/2024/TT-BCA. Từ 01/07/2025, bạn đăng ký được ở bất kỳ công an cấp xã nào trong tỉnh, thành nơi cư trú. Bốn bước: kê khai (trực tuyến qua Cổng dịch vụ công, VNeID hoặc tại chỗ), nộp lệ phí trước bạ, mang xe tới đối chiếu số khung, số máy, rồi bấm biển và nhận chứng nhận đăng ký.

Khoản phíHà Nội, TP.HCMTỉnh, thành khác
Đăng ký, biển số: xe đến 15 triệu700.000 đ105.000 đ
Đăng ký, biển số: xe trên 15 đến 40 triệu1.400.000 đ105.000 đ
Đăng ký, biển số: xe trên 40 triệu2.800.000 đ105.000 đ
Lệ phí trước bạ lần đầu2% giá tính lệ phí2% giá tính lệ phí
Bảo hiểm TNDS bắt buộc (xe máy điện)55.000 đ/năm, chưa VAT55.000 đ/năm, chưa VAT
Lệ phí cấp mới chứng nhận đăng ký và biển số xe mô tô, xe gắn máy theo Thông tư 155/2025/TT-BTC (từ 01/01/2026). Trị giá xe là giá tính lệ phí trước bạ.

Mức trước bạ 2% áp dụng thống nhất toàn quốc từ 01/07/2025 theo Nghị định 175/2025/NĐ-CP. Phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự theo Nghị định 67/2023/NĐ-CP. Hồ sơ và cách làm trực tuyến: thủ tục đăng ký xe máy điện; riêng Hà Nội: chi phí đăng ký xe máy điện tại Hà Nội. Khi nhận xe, đại lý Before All giao hóa đơn và phiếu xuất xưởng: hai giấy tờ bạn cần để đăng ký.

Cách chọn

Chọn xe máy điện: 6 câu hỏi nên tự trả lời trước khi mua

  1. 1Mỗi ngày bạn đi bao xa? Cộng cả lượt đi, lượt về và các chặng phát sinh (đón con, ghé chợ). Chọn xe có quãng đường công bố gấp khoảng 1,5 lần nhu cầu, vì số của hãng đo ở tốc độ đều, tải nhẹ, đường bằng.
  2. 2Ai sẽ lái? Người từ 16 đến dưới 18 tuổi, hoặc người chưa có bằng A1, chỉ được đi xe gắn máy điện: chọn mẫu có nhãn "Không cần bằng lái". Danh sách riêng ở trang xe máy điện không cần bằng lái.
  3. 3Pin trước, mẫu xe sau. Pin LFP đắt hơn lúc mua nhưng bền hơn nhiều lần, bảo hành 10 năm. Ắc quy chì rẻ, dễ thay, nhưng phải thay sau vài năm. Bảng so sánh ở mục pin phía trên.
  4. 4Đường bạn đi có dốc không? Đi phố bằng phẳng một người thì công suất danh định khoảng 800 đến 1.000 W là đủ. Thường chở hai người, đi cầu, dốc hầm thì chọn mẫu mạnh hơn.
  5. 5Bạn sạc ở đâu? Xe sạc bằng ổ 220V thường. Hỏi trước nơi để xe (chung cư, nhà trọ) có cho sạc qua đêm không, ổ cắm có dây tiếp đất không.
  6. 6Lái thử trước khi trả tiền. Đến đại lý Before All gần bạn (hệ thống đại lý) để ngồi thử, dắt thử, xem cốp có vừa mũ không, rồi hỏi rõ điều kiện bảo hành pin.

Theo nhu cầu

Xe máy điện hợp với ai? Chọn theo nhu cầu của bạn

Bạn làĐiều nên ưu tiênXem tiếp
Học sinh từ 16 tuổi, sinh viênXe gắn máy điện ≤ 50 km/h, nhẹ, dễ dắtXe máy điện không cần bằng lái
Người đi làm trong phốQuãng đường thực tế dư cho cả ngày, cốp rộng, chống nướcXe máy điện cho nam, xe điện cho nữ
Gia đình, thường chở hai ngườiCông suất, tải trọng, yên dàiXe máy điện cho gia đình
Chạy giao hàng, xe công nghệPin LFP dung lượng lớn, chi phí trên mỗi kmChạy Grab bằng xe máy điện có lời không
Ngân sách hạn chếGiá trọn bộ, bản ắc quy chìXe máy điện giá rẻ

Đang cân nhắc xe đã qua sử dụng? Pin là thứ cần kiểm tra kỹ nhất, các bước nằm trong bài mua xe máy điện cũ và giá trị bán lại.

Hậu mãi

Mua xe máy điện ở đâu, bảo hành bao lâu?

Xe máy điện dùng 8 đến 10 năm sẽ cần thay lốp, má phanh và kiểm tra pin nhiều lần. Trước khi mua, hỏi ba điều: pin bảo hành bao lâu và điều kiện ra sao, khung và động cơ bảo hành bao lâu, gần nhà có đại lý ủy quyền không.

Pin LFP Before All bảo hành 10 năm, khung xe 5 năm, động cơ 3 năm. Bảo hành đi theo xe nên bạn mang xe tới bất kỳ đại lý ủy quyền nào trong hệ thống 900+ đại lý. Chi tiết từng hạng mục: chính sách bảo hành. Cách chọn đúng cửa hàng chính hãng: mua xe điện ở đâu.

Khái niệm

Xe máy điện, xe đạp điện, mô tô điện: khác nhau thế nào?

Ai cũng gọi chung là "xe điện", nhưng luật chia ba nhóm, và nhóm quyết định bạn có cần bằng lái, có phải đăng ký hay không. Tên trên quảng cáo không đổi được nhóm.

  • Xe đạp điện (xe đạp máy): xe đạp có động cơ trợ lực, ngắt trợ lực khi ngừng đạp hoặc khi đạt 25 km/h. Đây là xe thô sơ.
  • Xe gắn máy điện: vận tốc thiết kế không quá 50 km/h và công suất động cơ điện không quá 4 kW. Không cần giấy phép lái xe, người từ đủ 16 tuổi được điều khiển, xe phải đăng ký và gắn biển số.
  • Xe mô tô điện: vượt một trong hai ngưỡng trên. Người lái phải từ đủ 18 tuổi và có bằng A1 (động cơ điện đến 11 kW) hoặc bằng A (trên 11 kW).

Vì vậy "xe máy điện" ngoài đời gồm cả xe gắn máy điện lẫn mô tô điện. Phần lớn xe đang bán, kể cả nhiều mẫu rao là "xe đạp điện", thuộc nhóm xe gắn máy điện. Trong danh mục Before All, BF150S cần bằng A1; 13 mẫu còn lại là xe gắn máy điện. Cách nhận biết xe đạp điện đúng luật: xe đạp điện. Bức tranh chung về các loại xe chạy điện: xe điện.

Kiểm chứng

Nguồn tham khảo và cách chúng tôi kiểm tra số liệu

Giá, tốc độ, quãng đường, công suất và loại pin trên trang này được đọc trực tiếp từ dữ liệu sản phẩm chính hãng của Before All mỗi lần trang được tạo, không gõ tay. Quy định pháp lý được đối chiếu với văn bản gốc; tiền điện, tiền xăng tính theo biểu giá còn hiệu lực tại ngày cập nhật và ghi rõ giả định. Thấy thông tin chưa đúng? Hãy báo cho chúng tôi qua trang liên hệ.

  1. 1.Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 · Thư viện Pháp luậtPhân loại xe gắn máy, xe mô tô; điều kiện độ tuổi và giấy phép lái xe (Điều 34, 56, 57, 59).
  2. 2.Toàn văn Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 · Cổng TTĐT Chính phủ – Xây dựng chính sáchBản toàn văn trên cổng thông tin Chính phủ.
  3. 3.Thông tư 79/2024/TT-BCA về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe · LuatVietnamThủ tục đăng ký xe, cấp biển số.
  4. 4.Mức thu lệ phí đăng ký xe, biển số xe từ 01/01/2026 (Thông tư 155/2025/TT-BTC) · Cổng TTĐT Chính phủ – Xây dựng chính sáchMức lệ phí đăng ký, biển số theo khu vực và trị giá xe.
  5. 5.Nghị định 175/2025/NĐ-CP sửa đổi quy định về lệ phí trước bạ · Cổng TTĐT Chính phủ – Xây dựng chính sáchLệ phí trước bạ 2% lần đầu từ 01/07/2025.
  6. 6.Điều kiện, mức phí bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới (Nghị định 67/2023/NĐ-CP) · Báo Điện tử Chính phủPhí bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc cho xe máy điện.
  7. 7.Nghị định 168/2024/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trật tự, an toàn giao thông đường bộ · Nhân SựMức xử phạt khi giao xe cho người không đủ điều kiện.
  8. 8.Biểu giá bán lẻ điện · Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN)Giá điện sinh hoạt bậc thang dùng để tính tiền sạc.
  9. 9.Total cost of ownership of electric two-wheelers in Vietnam (01/2023) · International Council on Clean Transportation (ICCT)Chi phí bảo dưỡng xe máy điện và xe xăng tại Việt Nam.

Tìm hiểu sâu

Đọc thêm trước khi mua

Mỗi bài trả lời sâu một câu hỏi, có số liệu và cách tính.

Thương hiệu

Về Before All

Before All là thương hiệu xe điện Việt Nam với 14 năm kinh nghiệm, một trong những thương hiệu xe điện lâu đời nhất tại Việt Nam.

Thành lập năm 2012, Before All thiết kế và lắp ráp xe hai bánh chạy điện tại Việt Nam, bán qua hơn 900 đại lý trên toàn quốc. Mọi mẫu trên trang này đều có giá, thông số và lựa chọn pin công khai. Bảo hành đi theo xe và được xử lý tại đại lý ủy quyền; điều kiện chi tiết nằm trong chính sách bảo hành chính thức.

Bảo hành Pin Lithium (LFP)
10 năm
Đổi pin 1 đổi 1: dưới 70% trong 1.000 chu kỳ (tháng 1-36), dưới 50% trong 1.800 chu kỳ (tháng 37-72). Sau đó miễn tiền công, linh kiện tính theo giá niêm yết.
Bảo hành Khung xe
5 năm
Không gồm hạng mục hao mòn như lốp, má phanh, bóng đèn.
Bảo hành Động cơ
3 năm
Bảo hành Bộ điều khiển, bộ sạc, bộ đổi nguồn
24 tháng
Bảo hành Linh kiện khác
12 tháng

Nguồn: chính sách bảo hành Before All, xem ngày 01/10/2026.

Hỏi đáp

Câu hỏi thường gặp về xe máy điện

Xe máy điện có cần bằng lái không?

Không, nếu xe chạy tối đa 50 km/h và động cơ không quá 4 kW (xe gắn máy điện): người từ đủ 16 tuổi được đi. Xe vượt ngưỡng đó là mô tô điện, cần bằng A1 và người lái phải từ đủ 18 tuổi.

Xe máy điện bao nhiêu tuổi được đi?

Xe gắn máy điện (≤ 50 km/h, ≤ 4 kW): từ đủ 16 tuổi. Xe mô tô điện: từ đủ 18 tuổi và có bằng A1. Người dưới 16 tuổi không được điều khiển hai loại xe này.

Xe máy điện nào không cần bằng lái?

Mọi mẫu có tốc độ tối đa từ 50 km/h trở xuống và công suất không quá 4 kW. Trong danh mục Before All có 13 mẫu như vậy; danh sách đầy đủ ở trang xe máy điện không cần bằng lái.

Xe máy điện có phải đăng ký biển số không?

Có. Cả xe gắn máy điện lẫn xe mô tô điện đều phải đăng ký, gắn biển số và mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc như xe máy xăng.

Đăng ký xe máy điện hết bao nhiêu tiền?

Lệ phí trước bạ lần đầu là 2% giá tính lệ phí. Lệ phí đăng ký, biển số ở Hà Nội và TP.HCM là 700.000 đ với xe đến 15 triệu, 1.400.000 đ với xe trên 15 đến 40 triệu; các tỉnh, thành khác 105.000 đ (Thông tư 155/2025/TT-BTC).

Giá xe máy điện Before All bao nhiêu?

Trọn bộ kèm pin từ 13,94 triệu đến 42,6 triệu, tuỳ mẫu và loại pin. Giá từng mẫu nằm ở phần sản phẩm phía trên; giá theo tháng ở trang bảng giá xe máy điện.

Một lần sạc xe máy điện đi được bao nhiêu km?

Tuỳ mẫu và loại pin. Trong dải xe Before All, quãng đường công bố cao nhất là 160 km mỗi lần sạc. Ngoài thực tế nên dự trù khoảng 70 đến 80% con số công bố.

Sạc xe máy điện tốn bao nhiêu tiền điện?

Khoảng 100 đồng mỗi km nếu tính giá điện bậc 4 kèm VAT. Đi 40 km mỗi ngày, tiền điện khoảng 117.000 đồng một tháng.

Pin xe máy điện dùng được bao lâu?

Pin LFP chịu được từ khoảng 2.000 chu kỳ sạc trở lên và Before All bảo hành 10 năm. Ắc quy chì được công bố từ khoảng 300 chu kỳ, nên thường phải thay sau khoảng 1 đến 3 năm tuỳ tần suất sạc.

Sạc xe máy điện qua đêm có sao không?

Với pin LFP có mạch BMS, bộ sạc tự ngắt khi đầy nên sạc qua đêm không làm hỏng pin. Hãy sạc ở nơi khô ráo, thoáng, xa vật dễ cháy và dùng đúng bộ sạc chính hãng.

Xe máy điện đi mưa, lội nước được không?

Đi mưa bình thường được. Nhiều mẫu đạt chuẩn chống nước IP67 hoặc IP54 (xem cột chống nước trong bảng ở trên). Không nên đi qua chỗ ngập sâu quá trục bánh xe, và không sạc khi xe còn ướt.

Xe máy điện chở 2 người, leo dốc được không?

Được, nếu chọn đúng công suất. Xe công suất danh định thấp vẫn chở được hai người trên đường bằng nhưng sẽ yếu khi lên cầu, dốc hầm; nếu thường xuyên chở nặng, nên chọn mẫu có công suất tối đa cao và pin dung lượng lớn.

Có nên mua xe máy điện bây giờ không?

Nên, nếu quãng đường mỗi ngày nằm gọn trong quãng đường thực tế của xe và bạn có chỗ sạc ở nhà. Điện và bảo dưỡng rẻ hơn xe xăng; khoản cần tính kỹ là pin. Muốn chắc, đến đại lý Before All gần bạn để lái thử, rồi dùng công cụ so sánh chi phí với số km của bạn.

Đến đại lý Before All gần bạn để lái thử

900+ đại lý trên toàn quốc. Xem xe, ngồi thử, lái thử và hỏi giá trọn bộ kèm pin ngay tại cửa hàng.